Ores (Ores/vi)

From Terraria Wiki
< Ores(Redirected from Ore/vi)
Jump to navigation Jump to search
Ores
  • Gold Ore.png Hellstone.png Mythril Ore.png
Stack digit 9.pngStack digit 9.pngStack digit 9.pngStack digit 9.png
Chỉ số
Loại
Đặt được✔️
Thời gian sử dụng10 (Rất nhanh)
  • ID Khối: 6-9, 22, 37, 56, 58, 107-108, 111, 166-169, 204, 211, 221-223, 408

Quặngnguyên liệu chế tạo chính cần thiết cho tiến trình của game. Chúng thường phải được nung thành thỏi tại Lò nung, sau đó chúng có thể dùng để chế tạo nhiều công cụ, vũ khí, giáp quan trọng, và những vật phẩm khác. Một số vật phẩm lại yêu cầu quặng thô, phổ biến nhất là gạch và thuốc. Quặng thô còn có thể dùng để làm khối xây dựng các công trình.

Quặng thường được tìm thấy theo những cụm khối được đặt dưới tầng Underground và sâu hơn, và được khai thác bằng cuốc hoặc máy khoan. Những quặng cấp thấp có thể được tìm thấy trong Đất gần Mặt đất, hay trong Đảo Bay. Một số quặng còn có thể rơi từ boss, cụ thể là Eye of Cthulhu, Eater of Worlds, Brain of Cthulu, Ocram(Old-gen console and 3DS versions), và Moon Lord(Desktop, Console and Mobile versions).

Máy phân rã và Hòm Gỗ (lấy từ việc câu cá) cũng cho quặng như phần thưởng ngẫu nhiên.

Một thế giới chỉ chứa một loại quặng mỗi cấp độ, những quặng đó sẽ được ngẫu nhiên, ví dụ; một thế giới có thể có Quặng ĐồngQuặng Sắt, trong khi một thế giới khác lại có thể có Quặng ĐồngQuặng Chì (xem bảng dưới). Những loại quặng thay thế mà không được tạo ra tự nhiên trong thế giới có thể lấy được qua những cách khác nhau, như Hòm, bonus drops(Desktop, Console, Mobile and 3DS versions), vật rơi từ Slime, hoặc loot từ Máy phân rã. Những loại quặng Hardmode được chọn ngẫu nhiên ngay khi người chơi đập cái Altar đầu tiên. Có tất cả (Desktop, Console and Mobile versions) 21 / (Old-gen console and 3DS versions) 20 loại quặng khác nhau.

Các loại quặng

Quặng Độ hiếm Giá bán

Copper Ore Copper OreID Vật phẩm: 12 Rarity level: 0 50 CC
Tin Ore Tin OreID Vật phẩm: 699 Rarity level: 0 75 CC
Iron Ore Iron OreID Vật phẩm: 11 Rarity level: 0 1 SC
Lead Ore Lead OreID Vật phẩm: 700 Rarity level: 0 1 SC50 CC
Silver Ore Silver OreID Vật phẩm: 14 Rarity level: 0 1 SC50 CC (Desktop, Console and Mobile versions)
2 SC (Old-gen console and 3DS versions)
Tungsten Ore Tungsten OreID Vật phẩm: 701 Rarity level: 0 2 SC25 CC
Gold Ore Gold OreID Vật phẩm: 13 Rarity level: 0 3 SC
Platinum Ore Platinum OreID Vật phẩm: 702 Rarity level: 0 4 SC50 CC
Meteorite MeteoriteID Vật phẩm: 116 Rarity level: 0 2 SC
Demonite Ore Demonite OreID Vật phẩm: 56 Rarity level: 1 10 SC
Crimtane Ore Crimtane OreID Vật phẩm: 880 Rarity level: 1 13 SC
Obsidian ObsidianID Vật phẩm: 173 Rarity level: 0 -
Hellstone HellstoneID Vật phẩm: 174 Rarity level: 2 2 SC50 CC
Cobalt Ore Cobalt OreID Vật phẩm: 364 Rarity level: 3 7 SC
Palladium Ore Palladium OreID Vật phẩm: 1104 Rarity level: 3 9 SC
Mythril Ore Mythril OreID Vật phẩm: 365 Rarity level: 3 11 SC
Orichalcum Ore Orichalcum OreID Vật phẩm: 1105 Rarity level: 3 13 SC
Adamantite Ore Adamantite OreID Vật phẩm: 366 Rarity level: 3 15 SC
Titanium Ore Titanium OreID Vật phẩm: 1106 Rarity level: 3 17 SC
Chlorophyte Ore Chlorophyte OreID Vật phẩm: 947 Rarity level: 7 15 SC (Desktop, Console and Mobile versions) / 50 CC (Old-gen console and 3DS versions)
Luminite Luminite(Desktop, Console and Mobile versions)ID Vật phẩm: 3460 Rarity level: 10 30 SC

Pre-Hardmode

Bậc Loại quặng Loại công cụ tối thiểu
cần thiết
Chế tạo Nguồn gốc
1 Copper Ore (placed).png Copper OreCopper Ore Tin Ore (placed).png Tin OreTin Ore Copper Pickaxe Tin Pickaxe Cactus Pickaxe 3 Copper Ore = Copper Bar
3 Tin Ore = Tin Bar
Mặt Đất, Underground, Hang Động
2 Iron Ore (placed).png Iron OreIron Ore Lead Ore (placed).png Lead OreLead Ore Copper Pickaxe Tin Pickaxe Cactus Pickaxe 3 Iron Ore = Iron Bar
3 Lead Ore = Lead Bar
Mặt Đất, Underground, Hang Động
3 Silver Ore (placed).png Silver OreSilver Ore Tungsten Ore (placed).png Tungsten OreTungsten Ore Copper Pickaxe Tin Pickaxe Cactus Pickaxe 4 Silver Ore = Silver Bar
4 Tungsten Ore = Tungsten Bar
Underground, Hang Động, Đảo Bay, Mặt Đất (hiếm)
4 Gold Ore (placed).png Gold OreGold Ore Platinum Ore (placed).png Platinum OrePlatinum Ore Copper Pickaxe Tin Pickaxe Cactus Pickaxe 4 Gold Ore = Gold Bar
4 Platinum Ore = Platinum Bar
Underground, Hang Động, Đảo Bay, Mặt Đất (rất hiếm)
5 Meteorite (placed).png MeteoriteMeteorite Tungsten Pickaxe Gold Pickaxe Platinum Pickaxe 3 Meteorite = Meteorite Bar Thiên Thạch
6 Demonite Ore (placed).png Demonite OreDemonite Ore Crimtane Ore (placed).png Crimtane OreCrimtane Ore Gold Pickaxe Platinum Pickaxe

Reaver Shark ( (Desktop, Console and Mobile versions) )

Phiên bản DesktopPhiên bản ConsolePhiên bản Mobile: 3 Demonite Ore = Demonite Bar
Phiên bản Console Hệ máy cũPhiên bản Nintendo 3DS: 4 Demonite Ore = Demonite Bar

Phiên bản DesktopPhiên bản ConsolePhiên bản Mobile: 3 Crimtane Ore = Crimtane Bar
Phiên bản Console Hệ máy cũPhiên bản Nintendo 3DS: 4 Crimtane Ore = Crimtane Bar
Eye of Cthulhu, Underground, Hang Động, Eater of Worlds (Demonite), Brain of Cthulhu (Crimtane)
7 Obsidian (placed).png ObsidianObsidian Nightmare Pickaxe Deathbringer Pickaxe trống Tương tác giữa nước & lava
8 Hellstone (placed).png HellstoneHellstone Nightmare Pickaxe Deathbringer Pickaxe 3 Hellstone + Obsidian = Hellstone Bar Địa Ngục

Hardmode

Bậc Loại quặng Công cụ
tối thiểu
Chế tạo Nguồn gốc
9 Cobalt Ore (placed).png Cobalt OreCobalt Ore Palladium Ore (placed).png Palladium OrePalladium Ore Molten Pickaxe

Reaver Shark ( chỉ trên
(Old-gen console and 3DS versions)
)

3 Cobalt Ore = Cobalt Bar
3 Palladium Ore = Palladium Bar
Underground, Hang động
10 Mythril Ore (placed).png Mythril OreMythril Ore Orichalcum Ore (placed).png Orichalcum OreOrichalcum Ore Cobalt Pickaxe Cobalt Drill Palladium Pickaxe Palladium Drill 4 Mythril Ore = Mythril Bar
4 Orichalcum Ore = Orichalcum Bar
Hang động
11 Adamantite Ore (placed).png Adamantite OreAdamantite Ore Titanium Ore (placed).png Titanium OreTitanium Ore Mythril Pickaxe Mythril Drill Orichalcum Pickaxe Orichalcum Drill
Palladium Pickaxe Palladium Drill ( chỉ trên
(3DS version)
)
Phiên bản DesktopPhiên bản ConsolePhiên bản Mobile: 4 Adamantite Ore = Adamantite Bar
Phiên bản Console Hệ máy cũPhiên bản Nintendo 3DS: 5 Adamantite Ore = Adamantite Bar

Phiên bản DesktopPhiên bản ConsolePhiên bản Mobile: 4 Titanium Ore = Titanium Bar
Phiên bản Console Hệ máy cũPhiên bản Nintendo 3DS: 5 Titanium Ore = Titanium Bar
Hang động (gần đến độ sâu có lava), Ocram(Old-gen console and 3DS versions) (chỉ Adamantite)
12 Chlorophyte Ore (placed).png Chlorophyte OreChlorophyte Ore Pickaxe Axe Drax Phiên bản DesktopPhiên bản ConsolePhiên bản Mobile: 5 Chlorophyte Ore = Chlorophyte Bar
Phiên bản Console Hệ máy cũPhiên bản Nintendo 3DS: 6 Chlorophyte Ore = Chlorophyte Bar
Rừng Ngầm
13 Luminite (placed).png LuminiteLuminite(Desktop, Console and Mobile versions) Copper Pickaxe Tin Pickaxe 4 Luminite = Luminite Bar Moon Lord

Ba cấp độ đầu tiên của quặng Hardmode xuất hiện bằng cách phá vỡ Demon/Crimson Altar, thứ cần một cái búa với độ mạnh búa là 80% hay cao hơn, ví dụ Pwnhammer. Quặng Chlorophyte tự xuất hiện một khi Hardmode bắt đầu, dù nó không thể được đào lên trước khi tiêu diệt hết Boss Cơ khí, và Luminite không xuất hiện một cách tự nhiên. Các loại quặng dưới đây ảnh hưởng bởi việc phá hủy altar. Thông tin này được dẫn từ Altars/vi § Hardmode.Sau khi hạ gục Wall of Flesh, altar có thể bị đập bằng bất cứ thứ gì có độ mạnh búa ít nhất là 80%. Mỗi cái altar bị đập sẽ sinh ra một con Wraith và khiến cho một loại quặng sinh ra trong thế giới, với 1 dòng thông báo trạng thái hiện lên trong ô chat: "Your world has been blessed with <tên quặng>"

  1. Altar thứ nhất: Cobalt OreCobalt Ore hoặc Palladium OrePalladium Ore, chọn ngẫu nhiên 1 trong 2.
  2. Altar thứ hai: Mythril OreMythril Ore hoặc Orichalcum OreOrichalcum Ore, chọn ngẫu nhiên 1 trong 2.
  3. Altar thứ ba: Adamantite OreAdamantite Ore hoặc Titanium OreTitanium Ore, chọn ngẫu nhiên 1 trong 2.

Người chơi có thể tìm thấy các quặng này mọc lên ở khắp tầng Underground tới gần tầng Địa ngục, và sẽ thay thế một số khối được tạo ra ban đầu. Chúng mọc ra ở nhiều chỗ với số lượng khác nhau, ở cả chỗ đã được đi đến và chưa đi đến.

  • Đập thêm Altar sẽ không sinh ra thêm quặng Hardmode nào ngoài ba loại đã được chọn trong thế giới đó trong một lượt đập chúng. Một thế giới có Quặng Pallad sẽ không bao giờ sinh ra thêm Quặng Cobalt, và tương tự. (Trừ khi đó là seed của Drunk World)
  • Loại quặng nào sinh ra sẽ không được xác định cho đến khi Altar thứ nhất, thứ hai và thứ ba được đập. Ví dụ, nó sẽ không biết trong thế giới có Cobalt hay Palladi cho tới khi altar đầu tiên được đập. Tương tự với Mythril/Orichalcum với altar thứ hai và Titan/Adamantite đối với altar thứ ba.
  • Phá hủy altar tiếp sẽ lặp lại, với cái thứ 4 đến thứ 6 sẽ xuất hiện 1/2 số quặng xuất hiện ở lượt đầu tiên, cái thứ 7 đến thứ 9 sẽ xuất hiện 1/3 số quặng đầu tiên, và cứ thế tiếp tục. Cách "nhân lên" này có thể tính với công thức [math]\displaystyle{ 1 / \left \lfloor 1+\frac{n}{3} \right \rfloor }[/math] với [math]\displaystyle{ n }[/math] là số altar đã được đập. Vì vậy, đập cái altar thứ 19 sẽ cho ra [math]\displaystyle{ 1 / \left \lfloor 1+\frac{18}{3} \right \rfloor = \frac{1}{7} }[/math] lượng quặng Cobalt/Palladi so với altar ban đầu. Đập đi 12 cái sẽ gần như là nhân đôi lượng quặng khi đập 3 cái altar ban đầu; nhân ba cần đập đi 33 cái altar (nếu thế giới sinh ra nhiều).
  • Không quan trọng bao nhiêu cái altar đã được đập, độ hiếm của quặng gần như không thay đổi với Cobalt/Palladi là phổ biến nhất, theo sau đó là Mythril/Orichalcum và cuối cùng là Adamantite/Titan là hiếm nhất.
  • Mỗi khi altar được đập, 1 hoặc 2 con Wraith sẽ sinh ra, không liên quan đến thời gian.
  • Mỗi khi altar được đập, có 66% tỉ lệ một Khối Đá ngẫu nhiên ở tầng Hang động sẽ bị chuyển thành Đá mun/Đá đỏ hoặc Đá ngọc, tăng khả năng lây lan của Hallow Ngầm hoặc Corruption/Crimson Ngầm. Không có khối nào ngoài khối được chọn ngay lập tức bị chuyển đổi.
  • Ngoài ra, đập altar sẽ khiến cho boss cơ khí tự triệu hồi (nếu như chúng chưa bị hạ gục thì sẽ có 10% tỉ lệ xuất hiện mỗi đêm), và ngẫu nhiên xuất hiện Cướp biển Xâm lăng (nếu điều kiện hội tụ đủ).

Sự tạo quặng

Số lượng mạch quặng được tạo nên qua việc đập vỡ altar được quyết định bởi công thức sau:[1]

[math]\displaystyle{ \frac{ \left(\mathit{world\ size} \times 310 - \mathit{ore\ tier} \times 85 \right) \times 0.85 }{ \left\lfloor \frac{\mathit{amount\ of\ altars\ destroyed}} {3} \right\rfloor + 1 } \times \mathit{factor} }[/math]

  • world size là chiều rộng của bản đồ được chia theo tỉ lệ 4200: 1 cho thế giới nhỏ, 1.524 cho thế giới trung bình và 2 cho thế giới lớn.
  • ore tier đại diện cho cấp độ quặng tương ứng:
Loại quặng Giá trị
Cobalt OreCobalt Ore Palladium OrePalladium Ore 0
Mythril OreMythril Ore Orichalcum OreOrichalcum Ore 1
Adamantite OreAdamantite Ore Titanium OreTitanium Ore 2
  • factor phụ thuộc vào loại quặng, tăng/giảm đôi chút với độ hiếm của các loại quặng khác nhau:
Loại quặng Giá trị
Cobalt OreCobalt Ore 1.05
Mythril OreMythril Ore Adamantite OreAdamantite Ore 1
Palladium OrePalladium Ore 0.945
Orichalcum OreOrichalcum Ore Titanium OreTitanium Ore 0.9
Điều này cho thấy thế giới đó có Palladi thay vì Côban, Orichalcum thay vì Mythril, hoặc Titan thay cho Adamantite sẽ, trên trung bình, có 10% ít hơn loại quặng tương ứng.

Bảng dưới hiển thị điều trên và cho thấy số lượng mạch quặng sẽ xuất hiện với mỗi altar bị đập vỡ. Nếu 264 altar đã bị phá hủy trong một thế giới, tất cả các altar sau chỉ sẽ sản sinh ra 1 mạch quặng.

Loại quặng 1 altar 2 altar 3 altar 4 altar 5 altar 6 altar 7 altar 8 altar 9 altar
Cobalt Ore Cobalt 276 mạch - - 138 mạch - - 92 mạch - -
Palladium Ore Palladium 249 mạch - - 124 mạch - - 83 mạch - -
Mythril Ore Mythril - 191 mạch - - 95 mạch - - 63 mạch -
Orichalcum Ore Orichalcum - 172 mạch - - 86 mạch - - 57 mạch -
Adamantite Ore Adamantite - - 119 mạch - - 59 mạch - - 39 mạch
Titanium Ore Titanium - - 107 mạch - - 53 mạch - - 35 mạch

  • Những số liệu này là cho thế giới nhỏ.

Tất cả các quặng Hardmode sẽ tránh xuất hiện ở 100 khối ở bên ngoài thế giới. Vị trí cao nhất để Cobalt và Palladi sản sinh ra chỉ ở bên dưới bề mặt, Mythril và Orichalcum bắt đầu xuất hiện ở trên đỉnh của tầng Hang động, và Adamantite và Titan bắt đầu xuất hiện trong tầng Hang động, thấp hơn Mythril/Orichalcum.[2] Tất cả quặng dừng được sinh ra tại 150 ô ở trên ranh giới phía dưới của thế giới, ví dụ, khoảng 1/4 vào Địa Ngục.

Số lượng altar bị phá hủy không ảnh hưởng tới kích cỡ của mạch quặng, chỉ ảnh hưởng tới số lượng. Vì sự kiến tạo của mỗi mạch quặng được ngẫu nhiên quá nhiều, sẽ rất khó để đưa ra chính xác số liệu cao và thấp từ các mạch quặng tối ưu. Thay vào đó, một cái bảng về số lượng mạch quặng "may mắn" và "xui xẻo" được hiện bên dưới. Mạch quặng trung bình thường ở từ 30–40% vì số quặng bị mất.

Loại quặng May mắn Xui xẻo
Cobalt Ore Cobalt 103 Cobalt Ore (34 Cobalt Bar + 1 Cobalt Ore) 11 Cobalt Ore (3 Cobalt Bar + 2 Cobalt Ore)
Palladium Ore Palladium 103 Palladium Ore (34 Palladium Bar + 1 Palladium Ore) 11 Palladium Ore (3 Palladium Bar + 2 Palladium Ore)
Mythril Ore Mythril 89 Mythril Ore (22 Mythril Bar + 1 Mythril Ore) 11 Mythril Ore (2 Mythril Bar + 3 Mythril Ore)
Orichalcum Ore Orichalcum 89 Orichalcum Ore (22 Orichalcum Bar + 1 Orichalcum Ore) 11 Orichalcum Ore (2 Orichalcum Bar + 3 Orichalcum Ore)
Adamantite Ore Adamantite 58 Adamantite Ore (11 Adamantite Bar + 3 Adamantite Ore) 11 Adamantite Ore (2 Adamantite Bar + 1 Adamantite Ore)
Titanium Ore Titanium 58 Titanium Ore (11 Titanium Bar + 3 Titanium Ore) 11 Titanium Ore (2 Titanium Bar + 1 Titanium Ore)

  • Nhớ rằng điều này không liên quan đến cơ chế Độ may Mắn(Desktop, Console and Mobile versions).

Tuy nhiên nên nhớ là bảng trên giả định tất cả quặng thực ra chỉ thay thế các khối. Quặng sẽ không sản sinh nếu chúng cố gắng sinh lên những khối không được liệt kê bên dưới.

  • Dirt BlockDirt Block
  • Stone BlockStone Block
  • Corrupt grassCorrupt grass
  • Ebonstone BlockEbonstone Block
  • Clay BlockClay Block
  • Sand BlockSand Block
  • Ash BlockAsh Block
  • Mud BlockMud Block
  • Jungle grassJungle grass
  • Mushroom grassMushroom grass
  • Hallowed grassHallowed grass
  • Ebonsand BlockEbonsand Block
  • Pearlsand BlockPearlsand Block
  • Pearlstone BlockPearlstone Block
  • Snow BlockSnow Block
  • Ice BlockIce Block
  • Purple Ice BlockPurple Ice Block
  • Pink Ice BlockPink Ice Block
  • MossMossy Stone
  • Crimson grassCrimson grass
  • Red Ice BlockRed Ice Block
  • Crimstone BlockCrimstone Block
  • Crimsand BlockCrimsand Block

Thêm vào đó, quặng Hardmode sẽ không được tạo ra đè lên Khối Granit, Khối Đá hoa, hoặc bất kì khối cát cứng, và như vậy chúng không thể được tìm thấy trong các quầng xã Hang đá Granit, Động Đá hoa, và Sa mạc Ngầm.

Thành tựu

Achievement Ooo! Shiny!.png
Ooo! Shiny! • Mine your first nugget of ore with a pickaxe.
Đào một loại quặng. (Desktop, Console and Mobile versions)
Category: Explorer Explorer
Achievement Extra Shiny!.png
Extra Shiny! • Mine a powerful ore that has been newly blessed upon your world.
Đào một loại quặng Hardmode lần đầu tiên. (Desktop, Console and Mobile versions)
Category: Explorer Explorer
Achievement Photosynthesis.png
Photosynthesis • Mine chlorophyte, an organic ore found deep among the thickest of flora.
Đào Quặng Chlorophyte lần đầu tiên. (Desktop, Console and Mobile versions)
Category: Explorer Explorer

Ghi chú

  • Thiên thạch, ObsidianLuminite không được tính là quặng trong game, chúng không có từ "ore" trong tên và không được tính trong thành tựu Ooo! Shiny! (và Extra Shiny đối với Luminite).
  • Quặng Chlorophyte không được tính như một loại quặng Hardmode cho thành tựu Extra Shiny!.

Mẹo

  • Mỗi quặng Hardmode được chọn ngay khi 3 cái altar đầu tiên trong thế giới bị đập vỡ. Những quặng đó có thể "đuọc chọn" bằng cách thoát khỏi thế giới nhưng không lưu (bằng cách tắt task/process) sau khi phá vỡ 3 altar đầu tiên. Điều này sẽ dễ thực hiện hơn với một máy chủ, bằng cách sử dụng câu lệnh exit-nosave.
  • Tất cả các quặng ngoại trừ HellstoneObsidian được highlight bởi buff Thám hiểm, làm việc tìm kiếm quặng trở nên dễ dàng hơn. Hellstone không phát sáng bởi buff trên, nhưng lại phát sáng qua buff Cảm Ngủuy. Obsidian được tìm thấy và tạo ra dễ dàng xung quanh lava.
  • Bằng cách sử dụng Thuốc Hòm sẽ tăng cường khả năng câu được hòm và như vậy có thể thu thập được Hòm Gỗ chứa quặng.
  • Qua việc lấp đầy hang với những khối tự nhiên còn dư như đất trước khi phá hủy altar có thể làm quặng Hardmode xuất hiện trong chúng. Chúng có thể sẽ được hiển thị trên minimap, đây là một cách để dễ dàng chuyển đổi khối thừa thành quặng với việc biết được vị trí chính xác của chúng.
  • Trong phiên bản Phiên bản Nintendo 3DSPhiên bản Nintendo 3DS, Cuốc/Máy khoan Palladi có thể khai thác Adamantite và Titan.
  • Đa số các quặng bán đồng giá hay cao hơn các thỏi được làm từ chúng. Trước bản 1.4, ngoại lệ là các quặng ở giai đoạn cuối pre-Hardmode, (Thiên Thạch, Demonite/Crimtane, Hellstone), và Chlorophyte, tất cả được bán với giá cao hơn thỏi được làm từ chúng. (Hellstone và Obsidian là những quặng không bán được, và không có Thỏi Obsidian).
    • Tuy nhiên, trong bản 1.4, giá bán của quặng Demonite, Crimtane, và Chlorophyte được tăng lên, như thế loại thỏi tưởng ứng của chúng được bán với giá bằng với thành phần tạo ra chúng. Vì thế, sẽ hiệu quả hơn khi chỉ cần bán đống quặng.
    • Thiên Thạch và Hellstone là những ngoại lệ còn lại, mặc dù Hellstone thô giờ có thể bán.
  • Hai cách để tìm được quặng Hardmode nhanh chóng là sử dụng hầm mỏ bỏ hoang đã được khám phá hoặc tìm kiếm dọc theo trần của Địa ngục. Cả hai cách trên có hệ thống hang động lớn với chiều dài đáng kể, hệ thống đường ray cho phép người chơi trốn khỏi những con quái nguy hiểm, và những con quái Hardmode trong giai đoạn trước Boss Cơ khí tại Địa ngục hiếm khi xuất hiện và dễ tránh.

Ngoài lề

  • (Old-gen console and 3DS versions) Hình ảnh của vật phẩm làm từ Hellstone là bản tô lại của vật phẩm làm từ Quặng Bạc.
  • Hellstone là loại quặng duy nhất không thể được tạo ra một cách vô hạn trong 1 thế giới. Những quặng khác có thể lấy được từ các nguồn như hòm, Máy phân rã, boss, chất lỏng có thể nhân bản, Thiên thạch, và bùn. Trước bản 1.4.0.1, Chlorophyte bị giới hạn bởi số lượng bùn (và đất) trong thế giới, tuy nhiên, với sự thêm vào của Bom Đất, đất có thể được tạo một cách vô hạn, và có thể được chế tạo thành bùn, thứ sẽ được dùng để làm ra vô hạn chlorophyte.
  • Trước bản cập nhật 1.4.0.1, quặng SắtChì không có gạch.
  • Trước bản 1.4, mặc dù là quặng ở giai đoạn late-game, Quặng Chlorophyte chỉ được bán với giá 6 SC mỗi quặng. Điều này xảy ra có lẽ vì nó có thể được nuôi vô thời hạn, nhưng thỏi của nó (và các thỏi phát sinh từ nó) rơi đúng vào trình tự theo giá cả.
    • Trong bản 1.4, Quặng Chlorophyte nay được bán với giá 15 SC mỗi quặng, đúng với giá trị của thỏi làm từ chúng.
  • Luminite được bán với giá cao nhất trong các loại quặng, với 30 SC mỗi quặng.
  • Palladium, Cobalt, và Titanium là những quặng Hardmode duy nhất có tên theo những kim loại ngoài đời.
  • Luminite là quặng duy nhất không dùng cả Lò nung hay Lò luyện Hardmode để chế thành thỏi, thay vào đó chúng yêu cầu phải dùng Máy Chế tác Cổ.
Nhiều Quặng cấp độ 1 nằm gần nhau trong seed "05162020" (Đồng ở bên trái, Thiếc ở bên phải).
  • Kể từ phiên bản 1.4, cả hai loại quặng của cùng 1 cấp độ có thể được khai thác trong seed "05162020", thứ đã được nhá trong tweet của Red ở đây. Đây chỉ là một ví dụ về các hiệu ứng tạo ra thế giới bất thường xảy ra trong seed này. Một trường hợp của điều này có thể thấy trên bức ảnh phía bên phải. Để có thêm sự lạ thường như trên, xem thêm Drunk World.

Lịch sử

  • Desktop 1.4.0.1:
    • Tăng giá bán của Demonite, Crimtane, and Chlorophyte.
  • Desktop 1.2.3:
    • Quặng giờ cộng dồn lên 999.
    • Chlorophyte hiếm hơn đôi chút và phát triển chậm hơn.
    • Quặng Hardmode được tạo ra ít hơn đôi chút.
  • Desktop 1.2:
    • Thêm vào 8 quặng mới có thể thay thế cho 8 quặng nguyên gốc: Thiếc, Chì, Tungsten, Bạch kim, Crimtane, Palladi, Orichalcum, và Titan, được sắp xếp theo cấp độ.
    • Thêm vào Quặng Chlorophyte.
  • Desktop 1.1: Thêm vào quặng Hardmode: Cô ban, Mythril, và Adamantite.
  • Desktop 1.0.2: Việc đào đá và các khối cứng khác tạo ra âm thanh 'tink'.
  • Desktop-Release: Thêm vào Quặng Đồng, Sắt, Bạc, và Vàng, Hellstone, Obsidian, và Thiên thạch.
Phiên bản Console Phiên bản Console
  • Console 1.0.933.1: Thực hiện thay đổi từ bản cập nhật 1.0.750.0 của PS4. (Xbox One)
  • Console 1.0.750.0: (PlayStation 4)
    • Cập nhật một số đồ họa quặng.
    • Thêm vào Luminite.
  • Console 1.06:
    • Quặng giờ cộng dồn lên 999.
    • Chlorophyte hiếm hơn đôi chút và phát triển chậm hơn.
    • Quặng Hardmode được tạo ra ít hơn đôi chút.
  • Console 1.02: Thêm vào các quặng từ bản Desktop 1.2.
  • Console-Release: Thêm vào với âm thanh khi khai khoáng.
    • Ra mắt các quặng Pre-Hardmode: Đồng, Sắt, Bạc, Vàng, Hellstone, Obsidian, và Thiên thạch.
    • Ra mắt các quặng Hardmode: Cobalt, Mythril, và Adamantite.
  • Mobile 1.2.11212:
    • Quặng giờ stack lên 999.
    • Chlorophyte hiếm hơn đôi chút và phát triển chậm hơn.
    • Quặng Hardmode được tạo ra ít hơn đôi chút.
  • Mobile 1.2.6508: Thêm vào các quặng từ bản Desktop 1.2.
  • Mobile 1.1.5536: Thêm vào các quặng Hardmode: Cobalt, Mythril và Adamantite.
  • Mobile-Release: Ra mắt Quặng Đồng, Sắt, Bạc, Vàng, Hellstone, Obsidian, và Thiên thạch. Chúng tạo ra âm thanh khi đào.
Phiên bản Nintendo 3DSPhiên bản Nintendo 3DS
  • 3DS-Release: Thêm vào âm thanh khi đào mỏ và cơ chế tạo quặng của bản Desktop 1.2.3.
    • Ra mắt các quặng Pre-Hardmode: Đồng, Thiếc, Sắt, Chì, Bạc, Tungsten, Vàng, và Bạch Kim, Hellstone, Obsidian, và Thiên thạch.
    • Ra mắt các quặng Hardmode: Cobalt, Palladi, Mythril, Orichalcum, Adamantite, Titan, và Chlorophyte.

References

  1. Thông tin được lấy từ mã nguồn của bản Phiên bản Desktop Desktop 1.4.0.5, chức năng SmashAltar()OreRunner() trong Terraria.WorldGen.cs Có thể sẽ không chính xác, vì phiên bản hiện tại của $desktop$ là 1.4.4.9.
  2. Độ cao tối đa chính xác nhất cho Adamantite/Titan có thể tính bằng công thức sau: ( (|Độ cao của đỉnh thế giới| + |Độ sâu của ranh giới Underground/Cavern|)*2 + tổng chiều cao thế giới ) / 3. Thông tin được lấy từ mã nguồn của bản Phiên bản Desktop Desktop 1.4.0.5, Main.rockLayer + Main.rockLayer + (double)Main.maxTilesY) / 3.0 trong chức năng SmashAltar()Terraria.WorldGen.cs Có thể sẽ không chính xác, vì phiên bản hiện tại của $desktop$ là 1.4.4.9.